Lần đầu đi thuê nhà ở TP.HCM, nhiều người chỉ nhẩm tiền phòng rồi chốt. Đến cuối tháng mới thấy tiền điện, nước, gửi xe, Internet, cộng thêm khoản cọc ban đầu, làm ngân sách vượt xa dự tính. Bài viết giúp bạn tính đủ chi phí thật trước khi ký hợp đồng.
Các con số dưới đây là mức tham khảo và số liệu minh họa, tổng hợp từ khảo sát thị trường năm 2026. Chi phí thực tế khác nhau theo khu vực, loại phòng và thói quen sinh hoạt của từng người.
Khoản tiền cần có trước ngày dọn vào
Đây là phần hay bị bỏ sót nhất. Ngày nhận phòng, bạn thường phải chi cùng lúc nhiều khoản:
- Tiền cọc: phổ biến là 1–2 tháng tiền thuê. Cọc sẽ được hoàn khi trả phòng nếu không vi phạm hợp đồng, nhưng lúc đầu vẫn phải có sẵn tiền mặt.
- Tiền thuê tháng đầu: đa số nơi thu trước.
- Phí môi giới (nếu thuê qua trung gian): hỏi rõ ai trả trước khi đi xem phòng.
- Chuyển nhà: thuê xe ba gác hoặc dịch vụ chuyển đồ, tùy khối lượng và quãng đường.
- Đồ dùng ban đầu: chăn gối, đồ bếp, đồ vệ sinh. Phòng có sẵn nội thất sẽ giảm đáng kể khoản này.
Ví dụ minh họa: thuê studio 7,5 triệu đồng/tháng, cọc 1 tháng. Ngày dọn vào cần khoảng 15 triệu đồng cho cọc và tháng đầu, chưa tính chuyển nhà và đồ dùng.
Chi phí cố định hằng tháng

Căn hộ có sẵn bếp và đồ nấu giúp tiết kiệm đáng kể tiền ăn. Ảnh: Q.House
Mặt bằng giá thuê tham khảo cho một người ở TP.HCM, theo khảo sát công bố tháng 3/2026:
| Loại chỗ ở | Khu vực | Giá thuê/tháng |
|---|---|---|
| Phòng trọ, dãy trọ | Khu xa trung tâm | 1,5 – 3 triệu |
| Phòng có vệ sinh riêng | Gần trung tâm (Bình Thạnh, Tân Bình, Gò Vấp) | 3,5 – 5 triệu |
| Căn hộ mini, studio | Trung tâm, gần trung tâm | 5 – 8 triệu |
| Căn hộ 1 phòng ngủ | Trung tâm, gần trung tâm | 7 – 12 triệu |
Ngoài tiền phòng, hãy hỏi rõ các khoản thu cố định khác: phí dịch vụ (vệ sinh khu chung, rác, thang máy), gửi xe, Internet (nếu không có sẵn, gói cáp quang cá nhân thường khoảng 150.000–250.000 đồng/tháng). Có nơi gộp hết vào giá thuê, có nơi tính riêng từng khoản. So sánh hai phòng thì phải cộng đủ các khoản này mới thấy phòng nào thật sự rẻ hơn.
Điện, nước: khoản dễ "vỡ kế hoạch" nhất
Giá điện sinh hoạt hiện hành gồm 6 bậc, từ 1.984 đồng/kWh (bậc 1) đến 3.460 đồng/kWh (bậc 6), chưa gồm VAT, theo Quyết định 1279/QĐ-BCT. Với người thuê nhà, Thông tư 60/2025/TT-BCT quy định:
- Định mức bậc thang được tính theo số người ở, cứ 4 người được tính là 1 hộ. Người ở một mình chỉ được 1/4 định mức, nên lên bậc giá cao nhanh hơn.
- Hợp đồng thuê dưới 12 tháng mà chủ nhà không kê khai được số người ở thì toàn bộ điện năng được tính theo giá bậc 2 (2.050 đồng/kWh, chưa VAT).
- Tổng tiền điện chủ nhà thu không được vượt quá hóa đơn của bên bán điện.
Một người ở studio có máy lạnh thường dùng khoảng 100–200 kWh/tháng, tùy thói quen. Như vậy tiền điện hợp lệ thường vào khoảng vài trăm nghìn đồng (số liệu minh họa). Nếu chủ nhà báo giá cố định 3.500–4.000 đồng/kWh, bạn nên hỏi lại cách họ tính.
Tiền nước ở TP.HCM được tính lũy tiến theo định mức đầu người, và chủ nhà cần đăng ký định mức theo số người ở. Nhiều nơi cho thuê thu khoán theo đầu người mỗi tháng. Hãy hỏi rõ thu theo cách nào và ghi vào hợp đồng.
Ăn uống, đi lại và chi tiêu cá nhân
Theo cùng khảo sát, chi phí ăn uống của một người dao động khoảng 3–4 triệu đồng/tháng nếu nấu ăn chủ yếu ở nhà, và 5–8 triệu nếu chủ yếu ăn ngoài. Đi lại bằng xe máy khoảng 0,5–1,5 triệu, xe buýt 150.000–300.000 đồng, gọi xe công nghệ thường xuyên có thể lên 2–3 triệu đồng/tháng.
Đây là lý do chỗ ở có bếp riêng và gần nơi làm việc giúp tiết kiệm nhiều hơn mức chênh tiền phòng. Ở xa hơn 1 triệu đồng/tháng nhưng mất thêm tiền xăng, tiền xe và thời gian đi lại thì chưa chắc đã rẻ.
Bảng tính mẫu: studio và phòng trọ

Máy giặt riêng trong phòng giúp bớt khoản tiền giặt ủi hằng tháng. Ảnh: Q.House
Số liệu minh họa cho 1 người, nấu ăn ở nhà là chính, đi xe máy:
| Khoản chi/tháng | Studio gần trung tâm | Phòng trọ khu xa |
|---|---|---|
| Tiền thuê | 7.500.000 | 3.000.000 |
| Phí dịch vụ, gửi xe, Internet | Đã gồm hoặc khoảng 300.000 | 300.000 |
| Điện, nước | 500.000 | 400.000 |
| Ăn uống | 3.500.000 | 3.500.000 |
| Đi lại | 500.000 | 1.200.000 |
| Giặt ủi, đồ dùng | 200.000 | 400.000 |
| Tổng | khoảng 12,2 – 12,5 triệu | khoảng 8,8 triệu |
Chênh lệch tiền phòng là 4,5 triệu, nhưng tổng chi phí chỉ chênh khoảng 3,4–3,7 triệu, chưa tính thời gian đi lại mỗi ngày. Đó là lý do nên so sánh tổng chi phí, không chỉ so giá phòng.
Bao nhiêu phần trăm thu nhập là hợp lý cho tiền nhà
Một nguyên tắc tài chính cá nhân hay được dùng là tiền nhà (gồm thuê, điện, nước) nên ở mức khoảng 30–35% thu nhập hằng tháng. Ví dụ, thu nhập 15 triệu thì chi cho nhà ở nên quanh 4,5–5,2 triệu. Thu nhập 25 triệu thì có thể cân nhắc studio 7–8 triệu. Đây là mức tham khảo, không phải quy định. Điều quan trọng là còn đủ tiền để ăn uống, đi lại và để dành mỗi tháng.
Những sai lầm hay gặp khi lần đầu thuê nhà
- Chỉ nhìn giá phòng: quên cộng phí dịch vụ, gửi xe, điện nước và chi phí đi lại.
- Không có quỹ dự phòng: nên để riêng ít nhất 1 tháng chi phí sinh hoạt cho các khoản phát sinh.
- Không hỏi lộ trình tăng giá: hợp đồng cần ghi rõ bao lâu tăng một lần và tăng tối đa bao nhiêu.
- Không ghi chỉ số điện nước lúc nhận phòng: dễ bị tính nhầm tháng đầu tiên.
Tính đủ một lần trước khi ký hợp đồng sẽ giúp bạn chọn đúng nơi ở hợp với túi tiền, và tháng đầu tiên ở thành phố mới không bị ngân sách làm mất vui.
Các con số trong bài là mức tham khảo và số liệu minh họa; giá thực tế thay đổi theo khu vực và thời điểm.
Nguồn tham khảo
- Chi phí sinh hoạt TP.HCM 2026 – Finhay
- Bảng giá điện sinh hoạt theo Quyết định 1279/QĐ-BCT – VTC News
- Cách tính tiền điện cho người thuê nhà (Thông tư 60/2025/TT-BCT) – LuatVietnam
Q.House tổng hợp